Đào tạo TOEIC 4 kỹ năng uy tín số 1 Việt Nam

Unit 3: Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The past continuous)


     Việc nắm chắc hai thì Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The past continuous) trong lúc luyện thi TOEIC sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì Quá khứ đơn.

    Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảng động từ bất quy tắc cơ bản cũng như cách thêm đuôi “ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn. Sau đây là một số so sánh sự khác nhau của 2 thì. Bên cạnh đó, tôi lưu ý các bạn cần chú ý phần Signal Words-một phần rất quan trọng giúp nhận biết dấu hiệu ra đề về 2 thì này trong học Toeic
     

     

    Dạng thức Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn 

     
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
     
    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
    1. To be: 
     
    S+Was/Were + Adj/ Noun
     
    Ex:
    - She was a charming actress
    - They were renowned scientists
     
    2. Verbs:
     
    S+V quá khứ
     
    Ex: 
    - I started studying English when I was 6 years old
    - They invented the light bulb on their own
    1. Công thức chung
     
    S+Was/Were+V-ing
     
    Ex:
    - I was playing sports when my mom came home
    - She was reading at this time last night







     

     

    Đăng ký thi thử
     

    Chức năng Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn
     

     
    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
     
    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
    1. Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ      
     
    Ex:
    Dickens wrote Oliver Twist
     
    2. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
     
    Ex: 
    She came home, switched on the computer and checked her e-mails. 
     
    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
     
    - I used to ridebicycle to school (thói quen trong quá khứ)
    - I was eating dinner when she came
    -If I were you,I wouldn't get engaged to him (Câu điều kiện loại II)
     
     
    4. Signal Words:
     
    Last night/ year/month; yesterday, 2 years ago; in 1999...
    1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
     
    Ex: 
    What were you doing at 8:30 last night?
     
    2. Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
     
    Ex:
    While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner
     
    3. Được sử dụng trong một số cấu trúc sau
     
    - I saw Henry while he was walking in the park
    - I was listening to the news when she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)
     
     
     
     
    4. Signal Words:
     
    At this time last night; at this moment last year; at 8 p.m last night; while...
     
    Sau đây là bài tập về thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để giúp bạn củng cố lại kiến thức đã học nhé
    LUYỆN TẬP THÊM:  TẠI ĐÂY
     

    Bài viết liên quan