Quy đổi điểm TOEIC: Danh sách các trường đại học xét TOEIC toàn quốc mới nhất
Quy đổi điểm TOEIC đang ngày càng được nhiều trường đại học sử dụng trong tuyển sinh và đánh giá năng lực tiếng Anh. Tuy nhiên, mỗi trường có thể áp dụng mức điểm và cách quy đổi khác nhau theo từng phương thức, ngành hoặc chương trình đào tạo.
Vậy các trường đại học xét TOEIC năm 2026 gồm những trường nào? TOEIC bao nhiêu điểm được quy đổi? Đâu là mức điểm TOEIC đầu ra đại học phổ biến? Cùng Ms Hoa TOEIC tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

I. Quy đổi điểm TOEIC là gì?
Quy đổi điểm TOEIC là việc trường đại học chuyển kết quả chứng chỉ TOEIC sang điểm môn Tiếng Anh hoặc điểm xét tuyển theo quy định riêng của trường.
Hiện nay, các trường phải xây dựng quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển theo hướng bảo đảm mức độ tương đương về yêu cầu đầu vào. Vì vậy, không có một bảng quy đổi điểm TOEIC chung áp dụng cho tất cả trường đại học.
Lưu ý: TOEIC có thể được sử dụng để quy đổi điểm, xét tuyển kết hợp hoặc cộng điểm tùy trường. Thí sinh cần kiểm tra đúng đề án tuyển sinh của trường và ngành đăng ký.
XEM THÊM:
Thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC
II. Các trường đại học xét TOEIC năm 2026
Dưới đây là một số trường tiêu biểu đang sử dụng chứng chỉ TOEIC trong tuyển sinh 2026:
Khu vực miền Bắc
|
Trường đại học |
Phương thức xét tuyển |
Điểm TOEIC |
Điểm tiếng Anh quy đổi |
Điểm cộng |
|
Xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 785; S 160; W 150 |
8,0 |
||
|
LR 840; S 160; W 160 |
8,5 |
|||
|
LR 890; S 170; W 170 |
9,0 |
|||
|
LR 945; S 180; W 180 |
9,5 |
|||
|
LR 965+; S 190+; W 190+ |
10 |
|||
|
Quy đổi điểm tiếng Anh, cộng điểm khuyến khích (thang 100) |
L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 |
8,0 |
10 |
|
|
L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-156 |
8,5 |
20 |
||
|
L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-163 |
9,0 |
30 |
||
|
L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-170 |
9,5 |
40 |
||
|
L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ |
10 |
50 |
||
|
Quy đổi điểm tiếng Anh, cộng điểm khuyến khích |
LR 440; SW 240 |
8,5 |
5 |
|
|
LR 560; SW 260 |
9,0 |
7,5 |
||
|
LR 680; SW 280 |
9,5 |
10 |
||
|
LR 780; SW 300 |
10 |
13 |
||
|
LR 830+; SW 320+ |
10 |
15 |
||
|
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
Cộng điểm khuyến khích cho thí sinh đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc |
LR 785-825 |
8 |
|
|
LR 830-885 |
10 |
|||
|
LR 890-940 |
12 |
|||
|
LR 945+ |
15 |
|||
|
Học viện Kỹ thuật Mật mã |
Cộng điểm ưu tiên |
LR 650-745 |
5 |
|
|
LR 750-845 |
10 |
|||
|
LR 850+ |
15 |
|||
|
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội |
Cộng điểm khuyến khích |
L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-140 |
5 |
|
|
L 400-485; R 385-450; S 160-170; W 150-170 |
10 |
|||
|
L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ |
15 |
|||
|
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
Xét tuyển kết hợp; quy đổi điểm tiếng Anh |
L 360; R 345; S 150; W 140 |
8,0 |
|
|
L 400; R 385; S 160; W 150 |
8,5 |
|||
|
L 430; R 400; S 170; W 160 |
9,0 |
|||
|
L 460; R 431; S 170; W 170 |
9,5 |
|||
|
L 490; R 455; S 180; W 180 |
10 |
|||
|
Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 641-700 |
8,0 |
2 |
|
|
LR 701-770 |
8,5 |
4 |
||
|
LR 771-840 |
9,0 |
6 |
||
|
LR 841-900 |
9,5 |
8 |
||
|
LR 901+ |
10 |
10 |
||
|
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh |
L 275-395; R 275-380; S 120-150; W 120-… |
7,0 |
0,25 |
|
L 400-428; R 385-406; S 160-163; W 150-… |
8,0 |
0,5 |
||
|
L 429-457; R 407-428; S 164-167; W 157-… |
9,0 |
0,75 |
||
|
L 458-485; R 429-450; S 168-170; W 164-… |
9,5 |
1,0 |
||
|
L 490+; R 455+; S 180+; W 180+ |
10 |
1,5 |
||
|
Trường Đại học Lâm nghiệp |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 501-700 |
8,5 |
|
|
LR 701-750 |
9,0 |
|||
|
LR 751-800 |
9,5 |
|||
|
LR 801-900 |
9,75 |
|||
|
LR 900+ |
10 |
|||
|
Học viện Tòa án |
Cộng điểm khuyến khích |
LR 550-565; SW 240 |
5 |
|
|
LR 570-590; SW 250 |
6 |
|||
|
LR 595-615 |
7 |
|||
|
LR 620-640; SW 260 |
8 |
|||
|
LR 645-665 |
9 |
|||
|
LR 670-680; SW 270 |
10 |
|||
|
LR 685-705; SW 280 |
11 |
|||
|
LR 710-730 |
12 |
|||
|
LR 735-755; SW 290 |
13 |
|||
|
LR 760-780; SW 300 |
14 |
|||
|
LR 785+; SW 310+ |
15 |
|||
|
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp |
Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 550; S 120; W 120 |
8,0 |
1 |
|
LR 785; S 160; W 160 |
8,5 |
2 |
||
|
LR 860; S 165; W 165 |
9,0 |
3 |
||
|
LR 940; S 170; W 170 |
9,5 |
4 |
||
|
LR 985+; S 200; W 200 |
10 |
5 |
||
|
Trường Đại học Lao động - Xã hội |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 175-179; R 175-179; S 70-74; W 70-74 |
7,9 |
|
|
L 180-199; R 180-199; S 75-79; W 75-79 |
7,5 |
|||
|
L 200-249; R 200-249; S 80-89; W 80-89 |
8,0 |
|||
|
L 250-299; R 250-299; S 90-99; W 90-99 |
8,5 |
|||
|
L 300-349; R 300-349; S 105-119; W 105-119 |
9,0 |
|||
|
L 350-399; R 350-399; S 120-134; W 120-134 |
9,5 |
|||
|
L 400+; R 400+; S 135+; W 135+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Đông Á |
Cộng điểm khuyến khích; quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 405-445 |
7,0 |
0,25 |
|
LR 450-600 |
8,0 |
0,5 |
||
|
LR 605-780 |
8,5 |
0,75 |
||
|
LR 785-860 |
9,0 |
1,0 |
||
|
LR 865-900 |
9,5 |
1.25 |
||
|
LR 905+ |
10 |
1,5 |
||
|
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 650; S 150; W 150 |
8,0 |
|
|
LR 785; S 160; W 150 |
8,5 |
|||
|
LR 840; S 160; W 160 |
9,0 |
|||
|
LR 890; S 170+; W 170+ |
9,5 |
|||
|
LR 945+; S 180+; W 180+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ |
Xét tuyển kết hợp; quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 650-699 |
8,0 |
|
|
LR 700-749 |
8,5 |
|||
|
LR 750-799 |
9,0 |
|||
|
LR 800-849 |
9,5 |
|||
|
LR 850+ |
10 |
Các mức trên được tổng hợp từ phương án tuyển sinh 2026 và các nguồn cập nhật tuyển sinh; điều kiện cụ thể có thể khác theo từng ngành hoặc đối tượng.
Khu vực miền Trung
|
Trường đại học |
Phương thức xét tuyển |
Điểm TOEIC |
Điểm tiếng Anh quy đổi |
Điểm cộng |
|
Trường Đại học Luật - Đại học Huế |
Cộng điểm xét tuyển |
L 275-325; R 275-325; S 120-130; W 120-130 |
0,5 |
|
|
L 330-395; R 330-385; S 140-150; W 140 |
0,75 |
|||
|
L 400-445; R 390-420; S 160-170; W 150-160 |
1,0 |
|||
|
L 450-490; R 425-450; S 180; W 170 |
1,25 |
|||
|
L 495+; R 455+; S 190+; W 190+ |
1,5 |
|||
|
Trường Đại học Tây Nguyên |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 275; R 275; S 120; W 120 |
6,5 |
|
|
L 303; R 303; S 129; W 129 |
7,0 |
|||
|
L 331; R 331; S 137; W 137 |
7,5 |
|||
|
L 359; R 359; S 146; W 146 |
8,0 |
|||
|
L 386; R 386; S 154; W 154 |
8,5 |
|||
|
L 414; R 414; S 163; W 163 |
9,0 |
|||
|
L 442; R 442; S 171; W 171 |
9,5 |
|||
|
L 470+; R 470+; S 180+; W 180+ |
10 |
|||
|
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 400+; R 385+; S 160+; W 150+ |
8.0-9.0 |
||
|
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 275; R 275; S 120; W 120 |
8,0 |
|
|
L 300; R 300; S 140; W 140 |
8,5 |
|||
|
L 325; R 325; S 160; W 160 |
9,0 |
|||
|
L 350; R 350; S 180; W 180 |
9,5 |
|||
|
L 375+; R 375+; S 200; W 200 |
10 |
|||
|
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 360-399; R 350-384; S 150-159; W 140-… |
5,,0 |
|
|
L 400-429; R 385-409; S 160-169; W 150-… |
5,5 |
|||
|
L 430-459; R 410-434; S 170-174; W 160-… |
6,0 |
|||
|
L 460-489; R 435-454; S 175-179; W 170-… |
6,5 |
|||
|
L 490; R 455-469; S 180-189; W 180-189 |
7,0 |
|||
|
L 495; R 470-484; S 190-194; W 190-194 |
7,5 |
|||
|
L 495; R 485-495; S 195+; W 195+ |
8,0 |
|||
|
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 275-325; R 275-325; S 120-130; W 120-… |
8,0 |
0.5 |
|
L 330-395; R 330-385; S 140-150; W 140 |
8,5 |
0,75 |
||
|
L 400-445; R 390-420; S 160-170; W 150-… |
9,0 |
1,0 |
||
|
L 450-490; R 425-450; S 180; W 170 |
9,5 |
1,25 |
||
|
L 495; R 455-495; S 190+; W 180+ |
10 |
1,5 |
Một số trường khác có thể chấp nhận TOEIC như một chứng chỉ ngoại ngữ trong phương án xét tuyển riêng.
Khu vực miền Nam
|
Trường đại học |
Phương thức xét tuyển |
Điểm TOEIC |
Điểm tiếng Anh quy đổi |
Điểm cộng |
|
Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TP. HCM |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 570-680; SW 310-329 |
8,0 |
|
|
LR 685-780; SW 330-359 |
8,5 |
|||
|
LR 785-830; SW 360-379 |
9,0 |
|||
|
LR 835-900; SW 380-389 |
9,5 |
|||
|
LR 905+; SW 390+ |
10 |
|||
|
Học viện Hàng không Việt Nam |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 650; S 130; W 130 |
7,5 |
|
|
LR 700; S 150; W 150 |
8,0 |
|||
|
LR 750; S 150; W 150 |
8,5 |
|||
|
LR 775; S 160; W 160 |
9,0 |
|||
|
LR 800; S 170; W 170 |
9,5 |
|||
|
LR 850+; S 180+; W 180+ |
10 |
|||
|
Xét tuyển hồ sơ năng lực; quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 550-625; SW 200-235 |
5,0 |
||
|
LR 630-705; SW 240-250 |
6,0 |
|||
|
LR 710-780; SW 260-280 |
7,0 |
|||
|
LR 785-835; SW 290-300 |
8,0 |
|||
|
LR 840-895; SW 310-330 |
9,0 |
|||
|
LR 900-940; SW 340-350 |
9,5 |
|||
|
LR 945+; SW 360+ |
10 |
|||
|
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển |
LR 450-520 |
7,0 |
0,25 |
|
|
LR 525-595 |
8,0 |
0,5 |
||
|
LR 600-840 |
8,5 |
1,0 |
||
|
LR 845-900 |
9,5 |
1,25 |
||
|
LR 905+ |
10 |
1,5 |
||
|
Quy đổi điểm tiếng Anh; điều kiện tiếng Anh cho chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế |
LR 550+; S 120+; W 120+ |
7,0 |
||
|
LR 600+; S 160+; W 150+ |
8,0 |
|||
|
LR 650+; S 170+; W 160+ |
8,5 |
|||
|
LR 700+; S 175+; W 165+ |
9,0 |
|||
|
LR 800+; S 180+; W 170+ |
10 |
|||
|
LR 850+; S 185+; W 175+ |
10 |
|||
|
LR 900+; S 190+; W 180+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Công Thương TP. HCM |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
L 250-270; R 250-270; S 100-115; W 100-115 |
6,0 |
|
|
L 275-325; R 275-325; S 120-140; W 120-140 |
7,0 |
|||
|
L 330-375; R 330-375; S 145-160; W 145-160 |
8,0 |
|||
|
LR 380-425; SW 165-180 |
9,0 |
|||
|
L 430+; R 430+; S 185+; W 185+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Bạc Liêu |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 550; S 120; W 120 |
6,0 |
|
|
LR 610; S 130; W 130 |
6,5 |
|||
|
LR 675; S 140; W 140 |
7,0 |
|||
|
LR 730; S 150; W 150 |
7,5 |
|||
|
LR 785; S 160; W 150 |
8,0 |
|||
|
LR 840; S 160; W 160 |
8,5 |
|||
|
LR 890; S 170; W 170 |
9,0 |
|||
|
LR 945; S 180; W 180 |
9,5 |
|||
|
LR 965+; S 190+; W 190+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. HCM (HUFLIT) |
Quy đổi điểm tiếng Anh |
LR 550 |
6,0 |
|
|
LR 600 |
7,0 |
|||
|
LR 650 |
8,0 |
|||
|
LR 700 |
9,0 |
|||
|
LR 750+ |
10 |
|||
|
Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP. HCM) |
Cộng điểm khuyến khích (thang điểm 100) |
LR 550-565; SW 240 |
20 |
|
|
LR 570-590; SW 250 |
23 |
|||
|
LR 595-615; SW 250 |
26 |
|||
|
LR 620-640; SW 260 |
29 |
|||
|
LR 645-665; SW 260 |
32 |
|||
|
LR 670-680; SW 270 |
35 |
|||
|
LR 685-705; SW 280 |
38 |
|||
|
LR 710-730; SW 280 |
41 |
|||
|
LR 735-755; SW 290 |
44 |
|||
|
LR 760-780; SW 300 |
47 |
|||
|
LR 785+; SW 310+ |
50 |
|||
|
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
Cộng điểm khuyến khích |
L 275-399; R 275-384; S 120-159; W 120-149 |
0,5 |
|
|
L 400+; R 385+; S 160+; W 150+ |
1,0-1,5 |
III. TOEIC xét tuyển đại học và chuẩn đầu ra TOEIC có giống nhau không?
Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
TOEIC xét tuyển đại học
Là việc sử dụng chứng chỉ TOEIC trước khi nhập học để:
- Quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh.
- Xét tuyển kết hợp.
- Cộng điểm hoặc ưu tiên theo quy định.
- Đáp ứng điều kiện của một phương thức tuyển sinh.
Chuẩn đầu ra TOEIC
Là yêu cầu tiếng Anh mà sinh viên cần đạt trước khi tốt nghiệp. Mức điểm TOEIC ra trường phụ thuộc vào từng trường, ngành và chương trình đào tạo.
Chẳng hạn, một số trường có thể yêu cầu TOEIC Listening & Reading, trong khi chương trình khác yêu cầu cả 4 kỹ năng Listening, Reading, Speaking và Writing. Các bảng tổng hợp hiện nay cho thấy mức chuẩn đầu ra rất khác nhau giữa các trường.
XEM THÊM: Chuẩn đầu ra TOEIC tại các trường đại học
IV. Những lưu ý khi xem bảng quy đổi điểm TOEIC
Trước khi sử dụng chứng chỉ TOEIC để đăng ký xét tuyển, hãy kiểm tra:
- Trường có chấp nhận TOEIC hay không.
- TOEIC 2 kỹ năng hay 4 kỹ năng được sử dụng.
- Mức điểm tối thiểu của từng kỹ năng.
- TOEIC được quy đổi điểm, cộng điểm hay xét tuyển kết hợp.
- Thời hạn của chứng chỉ.
- Ngành/chương trình có áp dụng điều kiện riêng hay không.
- Bảng quy đổi chính thức được trường công bố cho năm tuyển sinh.
V. Câu hỏi thường gặp về quy đổi điểm TOEIC
TOEIC bao nhiêu điểm thì được xét tuyển đại học?
Không có một mức điểm chung. Mỗi trường và phương thức xét tuyển có yêu cầu riêng, từ khoảng 440 TOEIC 4 kỹ năng ở một số phương án đến 785 L&R kèm Speaking và Writing ở các phương án có yêu cầu cao hơn.
TOEIC 2 kỹ năng có được dùng để xét tuyển đại học không?
Một số trường chấp nhận TOEIC Listening & Reading, nhưng cũng có trường yêu cầu TOEIC 4 kỹ năng. Thí sinh cần kiểm tra yêu cầu cụ thể trong đề án tuyển sinh của trường.
TOEIC xét tuyển đại học có cần còn hạn không?
Thông thường, trường sẽ quy định thời điểm cấp chứng chỉ được chấp nhận. Vì vậy, thí sinh nên kiểm tra thời hạn chứng chỉ TOEIC và điều kiện về ngày cấp trong thông báo tuyển sinh của trường.
TOEIC ra trường cần bao nhiêu điểm?
Tùy từng trường và chương trình đào tạo. Một số trường yêu cầu TOEIC L&R, trong khi một số chương trình yêu cầu cả 4 kỹ năng.
VI. Khóa học luyện thi TOEIC tại Ms Hoa TOEIC
Để luyện thi TOEIC hiệu quả, người học cần một lộ trình rõ ràng, phương pháp phù hợp và tài liệu được cập nhật theo xu hướng đề thi mới nhất. Tại Ms Hoa TOEIC, học viên được định hướng lộ trình theo mục tiêu điểm số, kết hợp giữa xây dựng kiến thức nền tảng, phát triển kỹ năng và luyện đề.
Điểm nổi bật của khóa học:
- Giáo trình tự biên soạn, tích hợp ma trận xác suất ra đề, giúp học đúng trọng tâm và hạn chế học lan man.
- Phương pháp xử lý riêng cho từng Part Listening & Reading, giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác khi làm bài.
- Weekly Revision & Exam Master giúp củng cố kiến thức định kỳ, hệ thống lại nội dung đã học và làm quen với áp lực phòng thi.
- TOEIC Error Log hỗ trợ ghi nhận và phân tích lỗi sai, giúp người học hạn chế lặp lại lỗi trong quá trình luyện đề.
- Hệ thống LMS với kho bài luyện theo từng Part, Full Test và AI hỗ trợ Speaking & Writing, giúp học viên chủ động luyện tập mọi lúc.

Lộ trình học TOEIC tại Ms Hoa TOEIC
VII. Kết luận
Quy đổi điểm TOEIC mang lại thêm một lựa chọn cho thí sinh trong quá trình xét tuyển đại học. Tuy nhiên, các trường đại học xét TOEIC có quy định rất khác nhau về mức điểm, kỹ năng, cách quy đổi và điều kiện đi kèm.
Nếu đang chuẩn bị thi TOEIC, bạn nên xác định trước mục tiêu xét tuyển đại học hay TOEIC ra trường, sau đó lựa chọn mức điểm và lộ trình học phù hợp. Đặc biệt, hãy ưu tiên kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức của trường trước khi sử dụng chứng chỉ để đăng ký xét tuyển.